www.giavang24gio.com

Hướng dẫn sử dụng MetaTrader 4 (MT4)

METATRADER4 là một phần mềm giao dịch vàng/ngoại tệ ưu việt. Phần mềm này hỗ trợ nhiều tính năng, công cụ phân tích, tin tức giúp khách hàng nhiều thuận lợi hơn khi giao dịch.

Cộng với phương thức giao dịch mua bán thời gian thực theo tình hình thế giới nhằm nâng cao lợi nhuận và phòng tránh rủi ro cho khách hàng điều đó chứng tỏ METATRADER4 là lựa chọn tốt cho nhà đầu tư.

MT4 không chỉ chạy trên hệ điều hành Windows mà còn chạy trên các máy điện thoại di động, máy tính bảng như IPhone, IPad, Android… rất tiện lợi cho người dùng thường xuyên di chuyển.

Để sử dụng phần mềm MT4, bạn cần có tài khoản FxPro thật. Để tạo tài khoản thật, click vào đây, (xem hướng dẫn mở tài khoản).

Bài viết này, với mục đích làm quen với MT4 trước khi giao dịch thật sự, sẽ hướng dẫn bạn tạo tài khoản demo và thao tác với MT4.
Đối với những bạn chưa có kinh nghiệm với giao dịch forex, việc tập giao dịch với 1 tài khoản demo là rất quan trọng. Bạn nên có ít nhất 2 tháng giao dịch thử, đây là thời gian bạn làm quen giao dịch bằng tiền ảo, trước khi giao dịch với tiền thật của mình. Việc đốt cháy giai đoạn này là một sai lầm thường thấy của những người mới tham gia forex, và tất nhiên là nguyên nhân cơ bản dẫn đến thua lỗ lúc đầu. Hãy trả học phí cho những kinh nghiệm giao dịch ban đầu bằng tiền ảo trước khi tham gia kiếm lợi nhuận từ forex.

Bài viết bao gồm các mục sau:

I.   Mở tài khoản demo
II.  Sử dụng MetaTrader 4
         Market watch
         Cách đặt lệnh
         Biểu đồ
III. Các thuật ngữ

I. Mở tài khoản demo

Nếu chưa có phần mềm cài đặt trên thiết bị của bạn, hãy vào link sau để tải về: https://direct.fxpro.com/dwn/fxpro4setup.exe. Đây là phiên bản dành cho Windows, phiên bản dành cho các thiết bị khác có thể được tìm thấy tại địa chỉ: http://www.fxpro.com/downloads/platforms.
Bài viết này dựa theo phiên bản Windows, nhưng khi bạn đã nắm rõ thì có thể sử dụng các phiên bản khác.

Sau khi download MT4, bạn tiến hành cài đặt như một software bình thường - click đôi vào file fxpro4setup.exe, giữ nguyên các thiết lập mặc định trong các bước.

Sau khi cài đặt thành công, click đôi vào biểu tượng FxPro - MetaTrader trên màn hình desktop của bạn để mở chương trình MT4.

Hãy nhấn nút Cancel để hủy form đăng nhập. Vào menu File->Open Account như hình:

Bạn sẽ thấy màn hình đăng kí tài khoản:

Điền các thông tin tên, quốc gia, địa chỉ như ví dụ trong hình...

Chọn "I agree to subscribe to your newsletters", nhấn Next để đến màn hình lựa chọn máy chủ:

Nhấn vào nút Scan, chờ scan xong, bạn nhìn vào cột Ping, chọn server nào có giá trị cột này nhỏ nhất. Nhấn Next đến màn hình cuối cùng:

Hãy ghi lại các thông tin: server, login, password, investor. Nhấn finish, có thể xuất hiện cửa sổ yêu cầu cập nhật dữ liệu từ máy chủ, bạn chỉ việc nhấn start, chờ nó hoàn tất. Việc mở tài khoản demo đến đây là xong.

II. Sử dụng MetaTrader 4

Hãy làm quen với giao diện chính của MT4

Market watch

Một phần rất quan trọng mà bạn cần biết trước hết là Market Watch. Hãy định vị Market Watch trong màn hình giao diện chính bên trên.
Mặc định Market Watch chỉ có 3 cột: Symbol(tên của hàng hóa: cập tiền tệ,..), Bid (giá mua), Ask (giá bán).
Còn 2 cột nữa là High (giá cao), Low (giá thấp) mà bạn có thể xem nó lên bằng cách click phải vào Market Watch và chọn High/Low như hình:

Mặc định các loại hàng hóa(cặp tiền tệ, kim loại...) có sẵn là khá nhiều trong Market Watch là tương đối nhiều. Bạn có thể tắt/hiện từng hàng hóa hoặc nhóm hàng hóa bằng cách click phải vào Matket Watch, chọn Symbols, cửa sổ Symbols xuất hiện như sau:

Click vào một nhóm hoặc hàng hóa, ẩn/hiện nó bằng cách click vào nút Show/Hide bên phải.
2 nhóm mà đa số nhà đầu tư quan tâm là Forex majors (các cập tiền tệ chính), và Metals (vàng, bạc).

Cách đặt lệnh

Để đặt lệnh cho một hàng hóa, hãy double click vào loại hàng hóa đó trong Market Watch, hoặc nhấn F9, hoặc click vào nút New order trên thanh công cụ. Ví dụ khi double click vào cặp tiền EUR/USD, ta có màn hình order như sau:

Mặc định loại lệnh(Type) là lệnh thực hiện ngay, có nghĩa là lệnh mua/bán của bạn sẽ được thực hiện ngay với giá hiện tại.
Bạn có thể chọn hình thức đặt lệnh khác là lệnh chờ(Pending order) như hình bên dưới:

Lệnh chờ là lệnh đặt sẵn để vào thị trường tại một mức giá xác định chưa có trong hiện tại , và bạn mong muốn sẽ xảy ra trong tương lai, có những dạng lệnh chờ sau(Bạn chọn tại mục Type thứ 2):

  • Buy limit: Đặt lệnh mua khi giá xuống đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ tăng lại.
  • Sell stop: Đặt lệnh bán khi giá xuống đến 1 mức bạn không chấp nhận thấp hơn nữa.
  • Sell limit: Đặt lệnh bán khi giá lên đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ xuống lại.
  • Buy stop: Đặt lệnh mua khi giá lên đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ tiếp tục tăng mạnh.

Bạn có thể chọn thời gian hết hiệu lực của lệnh chờ tại mục Expiry.
Trong 2 màn hình trên bạn hãy lưu ý 2 lựa chọn quan trọng: Stop Loss & Take Profit. Đây là 2 lựa chọn cho phép bạn đặt lệnh kèm theo lệnh đang đặt để tự động cắt lỗ(stop loss) và tự động chốt lời(take profit).

  • Take profit: Đây là lệnh đặt sẵn để khi giao dịch có lời, giao dịch sẽ tự động thanh khoản, chốt lời tại một mức giá định sẵn mà bạn mong muốn sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Stop Loss: Lệnh chặn lỗ cũng là lệnh đặt trước để thoát ra tại một mức giá xác định nếu giá đi ngược dự đoán, tránh việc lỗ nặng quá mức chịu đựng của bạn.

Sau khi đặt lệnh thành công thì cửa sổ giao dịch bên dưới thể hiện lệnh đã đặt như sau:

Để điều chỉnh hoặc xóa 1 lệnh đã đặt, hãy click phải vào lệnh đó và chọn Modify or Delete Order. Bạn sẽ thấy cửa sổ cho phép điều chỉnh/xóa lệnh như sau:

Tại đây bạn có thể điều chỉnh lệnh Stop loss hoặc Take Pofit.
Vì đây là lệnh thực hiện ngay nên không thể xóa lệnh, nếu là lệnh chờ thì ta sẽ thấy nút Delete cho phép xóa lệnh.

Để chốt lệnh, bạn có thể double click vào lệnh hoặc click phải rồi chọn Close Order, bạn sẽ thấy màn hình sau:

Nút màu vàng cho phép bạn chốt lệnh.

Biểu đồ

III. Các thuật ngữ

PIP là gì ?
Pip được hiểu là 1 bước giá nhỏ nhất. Nếu tỉ giá EUR/USD từ 1.2250 lên 1.2251, đó là giá đã lên 1 PIP. Bạn sẽ tính toán lời và lỗ dựa trên số pip.
Với mỗi cặp tiền khác nhau, giá trị 1 pip có thể khác nhau. Với mỗi cặp tiền mà USD đứng trước, cách tính như sau :
Đối với cặp USD/JPY, 1 pip bằng 0.01
USD/JPY:
119.90
.01 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.01 / 119.90 = 0.0000834
Con số có vẻ rất dài, đừng lo ngại, chúng ta sẽ nói về lot size sau, và bạn sẽ thấy nó đơn giản hơn..
USD/CHF:
1.5250
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.5250 = 0.0000655
USD/CAD:
1.4890
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.4890 = 0.00006715
Trong trường hợp USD đứng sau trong 1 cặp tiền, chúng ta sẽ phải tính thêm 1 bước
EUR/USD:
1.2200
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.2200 = EUR 0.00008196
nhưng chúng ta cần đổi lại ra USD, vì thế chúng ta thêm 1 bước tính :
EUR x tỉ giá (EUR?USD)
0.00008196 x 1.2200 = 0.00009999
Được làm tròn lên thành 0.0001
GBP/USD:
1.7975
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.7975 = GBP 0.0000556
Chúng ta đổi ra USD :
GBP x tỉ giá (GBP/USD)
0.0000556 x 1.7975 = 0.0000998
Được làm tròn lên thành 0.0001
Khi nhìn lại quy trình tính toán trên, bạn tự đặt câu hỏi : tôi phải làm tất cả các bước tính toán này sao ?. Câu trả lời là KHÔNG. Sàn giao dịch sẽ làm việc này cho bạn. Bạn chỉ cần hiểu họ đã làm việc đó như thế nào mà thôi.
LOT là gì ?
Giao dịch Forex được thực hiện theo đơn vị LOT. 1 lot chuẩn có giá trị = 100 000 USD. Một lot mini có giá trị 10 000 USD. Như bạn đã biết, mỗi thay đổi nhỏ nhất của tỉ giá được đo bằng đơn vị pip, và để giao dịch tạo ra những khoản lời/lỗ đáng kể, chúng ta cần giao dịch với một khối lượng tiền lớn. Giả sử bạn giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Chúng ta thử tính vài ví dụ xem khi giao dịch khối lượng 1 lot, thì 1 pip có giá trị thế nào
USD/JPY có tỉ giá 119.90
(.01 / 119.90) x $100,000 = $8.34 mỗi pip
USD/CHF có tỉ giá 1.4555
(.0001 / 1.4555) x $100,000 = $6.87 mỗi pip
Trong trường hợp USD đứng sau trong cặp tiền tệ, công thức có khác đi đôi chút.
EUR/USD có tỉ giá 1.1930
(.0001 / 1.1930) X EUR 100,000 = EUR 8.38 x 1.1930 = $9.99734 làm tròn lên 10 usd / pip
GBP/USD có tỉ giá 1.8040
(.0001 / 1.8040) x GBP 100,000 = 5.54 x 1.8040 = 9.99416 làm tròn lên 10 usd/ pip
Mỗi sàn giao dịch có thể có những quy ước riêng cho việc tính giá trị 1 pip, bạn có thể liên hệ với sàn mình đang giao dịch để biết chính xác giá trị này.
Tỉ lệ đòn bẩy(Leverage)
Chắc bạn đang thắc mắc , với một nhà đầu tư nhỏ như bạn, bạn đào đâu ra số tiền 100 000 USD để giao dịch 1 lot. Hãy tưởng tượng sàn giao dịch của bạn lá 1 ngân hàng. Họ cho bạn vay 100 000 USD để mua tiền tệ và chỉ yêu cầu bạn đưa họ 1000 USD tiền đặt cọc. Quá tuyệt đến mức khó tin đúng không ? Đó là sự thật vì Forex cho bạn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy.
Lựa chọn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy bao nhiêu phụ thuộc vào việc sàn giao dịch cho phép tỉ lệ nào cũng như bạn cảm thấy tỉ lệ bao nhiêu là phù hợp với bạn nhất.
Thông thường các sàn giao dịch yêu cầu bạn một số vốn tối thiểu để bắt đầu giao dịch. Họ cũng sẽ quyết định số tiền bạn cần đảm bảo trong tài khoản là bao nhiêu để có thể giao dịch 1 lot.
Ví dụ, với mỗi 1000 USD trong tài khoản, bạn được phép giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Như vậy nếu bạn có 5000 USD trong tài khoản, bạn được cho phép giao dịch đến 500 000 USD ( 5 lots).
Số tiền ký quỹ cho mỗi lot sẽ khác nhau tùy theo quy định của từng sàn. Trong ví dụ trên, sàn giao dịch yêu cầu ký quỹ 1% (1:100). Điều đó có nghĩa là cho mỗi giao dịch trị giá 100 000 USD, bạn cần có trong tài khoản 1000 USD để đặt cọc.
Margin Call
Trong trường hợp tiền trong tài khỏan của bạn xuống dưới mức yêu cầu đặt cọc, sàn giao dịch sẽ tự động đóng 1 vài hoặc tất cả các lệnh bạn đang giao dịch. Điều này tránh việc tài khoản của bạn còn số âm nếu thị trường giao động ngược chiều với dự đoán của bạn quá xa.
Ví dụ:
Bạn mở 1 tài khoản giao dịch chuẩn (không phải tài khoản giao dịch lot mini) với số tiền 2500 USD (thực ra đây là số tiền khá rủi ro cho việc giao dịch lot chuẩn). Bạn giao dịch 1 lệnh EUR/USD với số tiền ký quỹ đặt cọc 1000 USD. Khi bạn chưa vào thị trường, bạn có 2500 USD trong tài khoản, khi bắt đầu giao dịch 1 lot, tiền bạn đã đặt cọc cho 1 lot giao dịch đó là 1000 USD (used margin), như vậy tiền còn có thể đặc cọc tiếp cho các giao dịch tiếp theo là 1500 USD (usable margin)
Khi giao dịch của bạn bị lỗ xuống hết 1500 USD, bạn sẽ bị margin call (báo thiếu tiền ký quỹ).
Nhớ chắc chắn rằng bạn đã phân biệt rõ sự khác nhau giữa used margin và usable margin.
Nếu giá trị tài khoản của bạn (equity) rơi xuống gần hết usable margin vì giao dịch đang bị thua lỗ, bạn cần nạp thêm tiền vào tài khoản để tránh việc giao dịch của bạn sẽ tự động bị thanh khoản.
Vì vậy, khi bạn quyết định giao dịch gần ranh giới margin bắt buộc, bạn cần biết rõ chính sách của sàn giao dịch về số tiền cần ký quỹ.
Việc chọn mức ký quỹ bao nhiêu là một đề tài được tranh luận nhiều, cũng như có những ý kiến cho rằng sử dụng tỉ lệ đòn bẩy càng cao thì càng nguy hiểm. Tất cả phụ thuộc vào cá nhân nhà giao dịch.. Điều quan trọng bạn phải nhớ là cần hiểu về chính sách margin của sàn giao dịch trước khi bắt đầu cũng như hãy giao dịch với một tỉ lệ đòn bẩy mà bạn cảm thấy có thể chấp nhận được rủi ro của nó.
Tỉ lệ đòn bẩy thường được viết dưới dạng tỉ lệ : ví dụ 1:100, 1:200, 1:500. Cũng có một số sàn viết theo cách khác : 200:1 hoặc 100:1.


------------- Giavang24gio.com -------------